Dược liệu của đông trùng hạ thảo có công dụng trong điều tri ̣bệnh và nâng cao sức khỏe con người. Đông trùng Hạ thảo ở tự nhiên rất là khan hiếm. Việc sản xuất ở quy mô lớn các chiết xuất từ nấm phục vụ nghiên cứu và điều trị bệnh từ đông trùng hạ thảo hiện đang là một vấn đề cấp thiết.

Các hợp chất của dược liệu của hạ thảo

Dược liệu học (tiếng Anh: Pharmacognosy) là bộ môn khoa học nghiên cứu các loại thuốc có nguồn gốc từ thực vật hoặc các nguồn tự nhiên khác. Theo Hiệp hội Dược phẩm Hoa Kỳ định nghĩa, Dược liệu học là bộ môn “nghiên cứu về tính chất vật lý, hóa học, sinh hóa và sinh học của thuốc, tìm ra các dược chất mới có nguồn gốc từ tự nhiên và ứng dụng trong điều trị. (Theo https://vi.wikipedia.org)

Các hợp chất chống ung thư

Hợp chất cordycepin (3′-deoxyadenosine) từ nấm hạ thảo cho thấy có hoạt tính kháng vi sinh vật, kháng ung thư, ngừa di căn, điều hòa miễn dịch.

Hoạt tı́nh kháng oxy hóa

Hợp chất CM-hs-CPS2 chứa trong dịch chiết Đông trùng Hạ thảo có tính kháng DPPH. Hoạt tính khử và tạo phức ở nồng độ (8 mg/ml) là 89%, 1,188 và 85%.

Tăng số lượng tinh trùng

Nghiên cứu trên lợn cho thấy khi dùng chế phẩm từ đông trùng hạ thảo. Số lương̣ tinh trùng tăng, số phần trăm tinh trùng di động và hình dạng bình thường tăng.

Hiệu quả này được duy trì thâṃ chı́ sau 2 tuần ngưng sử dụng chế phẩm. Lượng cordycepin trong tế bào tăng trong thời gian sử dụng chế phẩm. Khả năng chất này làm tăng lượng tinh dịch và chất lượng tinh trùng ở lợn.

Haṇ chế vius cúm: Acidic polysaccharide (APS) tách chiết từ nấm Cordyceps militaris trồng trên đậu nành nảy mầm có khả năng ứng dung̣ trong điều tri ̣cúm A. Chất này góp phần điều hòa hoạt động miễn dịch của các đại thực bào.

Dược tính Kháng khuẩn, kháng nấm và kháng ung thư

Dược liệu của đông trùng hạ thảo: protein (CMP) tách chiết từ nấm có kích thước 12kDa, pI 5,1 và có hoạt tính trong khoảng pH 7 9. Protein này ức chế nấm Fusarium oxysporum và gây đọc đối với tế bào ung thư bàng quang. Hợp chất cordycepin còn cho thấy khả năng kháng vi khuẩn Clostridium.

Các hợp chất dẫn xuất từ nấm được mong đơị ứng dụng trong việc điều tri ̣các bệnh nhiễm khuẩn đường ruột. Cordycepin ngăn sự bieur hiện của gen T2D chịu trách nhiệm điều hòa bệnh tiểu đường thông qua việc ức chế các đáp ứng phản ứng viêm phụ thuôc̣ NF-κB. Do đó được hy vong̣ sẽ ứng dụng được như một chất điều hòa miễn dịch dùng trong điều tri ̣các bệnh về miễn dịch.

Dược tính của đông trùng hạ thảo

Dược tính của đông trùng hạ thảo

Tan huyết khối

Enzyme tiêu sợi huyết tách chiết từ Đông trùng hạ thảo có hoạt tính gắn fibrin. Do đó xúc tiến việc phân hủy fibrin. Enzyme này có khả năng sử dụng trong điều trị tan huyết khối tương tự như các enzym fibrin olytic mạnh khác như nattokinase và enzyme chiết từ giun đất.

Khi enzyme này có thể sản xuất ở quy mô lớn sẽ là môṭ giải pháp thay thế hữu hiệu cho các enzym fibrin olytic giá thành cao hiện đang được sử dụng cho bệnh tim lão hóa ở người.

Tı́nh kháng viêm

Để xác định tác dụng kháng viêm của nấm, dicḥ chiết từ quả thể nấm Cordyceps militaris (CMWE). Các đại thực bào được xử lý với nồng độ khác nhau của CMWE. Làm giảm đáng kể LPS, TNF-α và IL-6 và mức độ giảm theo nồng độ của dịch chiết.

Những kết quả này cho thấy rằng CMWE có tác dụng ức chế mạnh đến việc sản xuất các chất trung gian gây viêm của tế bào.

Các ứng dụng trên lâm sàng của nấm Cordyceps militaris. Mặc dù nấm Cordyceps sinensis được sử dụng rộng rãi hơn Cordyceps militaris. Nhưng các ứng dụng lâm sàng của chúng cũng khá tương tự nhau.

Các chiết xuất từ nấm Cordyceps militaris có thể được sử dụng trong các trường hợp suy giảm chức năng phổi, ho có đờm, chóng mặt.

Các thành phần hóa học

Theo số liệu nghiên cứu về thành phần hóa học của thể quả nấm C.militaris. Loài nấm này chứa các thành phần như:

  • Protein chiếm 40,69%
  • Các loại vitamin: vitamin A (34,7 mg/gam), vitamin B1 (13,0 mg/gam), vitamin B6 (62,2 mg/gam), vitamin B12 (70,3 mg/gam), vitamin B3 (42,9 mg/gam)
  • Các nguyên tố khoáng: Se (0,44 ppm), Zn (130,0 ppm), Cu (29,15 ppm)
  • Hợp chất hóa học và nhóm hợp chất quan trọng: cordycepin (1,52%), cordycepic acid (11,8%), polychaccaride (30%).

Acid amin

Trong quả thể nấm Cordyceps militaris có chứa lượng acid amin tổng số cao hơn trong sinh khối nấm (69,32 mg/g trong quả thể và 14,03 mg/g trong sinh khối nấm).

Khối lương̣ acid amin mỗi loại trong quả thể và sinh khối nấm cũng có sự chênh lệch dao đông̣ từ 1,15 – 15,06 mg/g và 0,36 – 2,99 mg/g.

Thành phần acid amin của mỗi loại trong quả thể bao gồm: lysine (15,06 mg/g), glutamic acid (8,79 mg/g), prolin (6,68 mg/g), threonine (5,99 mg/g), arginine (5,29 mg/g), và alanine (5,18 mg/g) in the fruiting body.

Acid béo

Quả thể nấm Cordyceps militaris chứa nhiều acid béo không no, chiếm 70% tổng số acid béo. Trong đó lương̣ acid linoleic chiếm đến 61,3% trong quả thể và 21,5% trong sinh khối. Lượng acid béo no chủ yếu là acid palmitic, chiếm 24,5% trong quả thể và 33,0% trong sinh khối.

Adenosine và cordycepin

Adenosine và cordycepin là hai hợp chất có dược tính cao của nấm Cordyceps militaris. Adenosine chiếm 0,18% trong quả thể và 0,06% trong sinh khối nấm. Đối với hợp chất cordycepin, trong quả thể có hàm lượng cao gấp 3 lần so với sinh khối (0,97% so với 0,36%).

Polysaccharide

Các polysaccharide CPS-1 vàCPS-2 đươc̣ tách chiết từ nấm Cordyceps militaris cho thấy. Chúng có thành phần từ các đơn phân là các đường monosaccharide, mannose và galactose. Kết quả nghiên cứu cho thấy hai loại polysaccharide này có khả năng phục hồi các tổn thương gan do ethanol. Tác dụng này tăng lên khi tăng liều dùng chiết xuất.

Địa chỉ: 180 Đường Hà Đặc, P. Trung Mỹ Tây, Q. 12, TP.HCM
Hotline: 0975.648.195
Email: info@namgano.com
Website: https://namgano.com/